Trong nền kinh tế thị trường với tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nhiều sự cạnh tranh như hiện nay, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu để phát triển kinh doanh, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu xây dựng uy tín với bạn hàng, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối tác, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ai cũng hiểu rằng cần phải có tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sự chuẩn bị tốt nhất về mọi tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mặt. tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Xây dựng thương hiệu một cách chuyên tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nghiệp không nằm ngoài mục đích chung tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ấy. tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Vấn đề đăng ký bảo hộ nhãn tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hiệu hàng hoá cho sản phẩm dịch tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu vụ của mình là một việc làm tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần thiết, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu bởi vì nhãn hiệu hàng hoá là tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương hiệu, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là tài sản vô giá của mỗi tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp trên thị trường

Tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, khi giải quyết các vấn đề liên tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu quan đến việc nhượng quyền thương hiệu, tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu các doanh nghiệp thường rất lung túng, tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu trong quá trình đàm phán và thực hiện thủ tục nhượng quyền

Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Lần đầu tiên việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước để xuất khẩu và việc yêu cầu CFS đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam được quy định chính thức trong Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/02/2010. Theo quyết định này, CFS được định nghĩa là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.Đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, theo yêu cầu của người đề nghị cấp CFS, bao gồm thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất và người đại diện hợp pháp của những người này, CFS có thể được cấp trên cơ sở đáp ứng hai điều kiện là (i) có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu và (ii) có tiêu chuẩn công bố phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên.

CFS cho hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu phải có những thông tin tối thiểu như tên cơ quan cấp; số tham chiếu; ngày cấp; tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS; loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS; tên và địa chỉ của nhà sản xuất; ghi rõ sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất; họ tên, chữ ký, chức danh của người cấp CFS và con dấu của cơ quan cấp CFS. CFS cho hàng hóa xuất khẩu phải làm trên giấy màu trắng, khổ A4 và bằng tiếng Anh, và có hiệu lực trong vòng hai (02) năm kể từ ngày cấp.

Danh mục hàng hóa nhập khẩu mà yêu cầu phải có CFS để làm cơ sở cấp các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành và cơ quan có thẩm quyền ban hành CFS đó được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Quyết định sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2010.