Trong nền kinh tế thị trường với tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nhiều sự cạnh tranh như hiện nay, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu để phát triển kinh doanh, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu xây dựng uy tín với bạn hàng, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối tác, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ai cũng hiểu rằng cần phải có tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sự chuẩn bị tốt nhất về mọi tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mặt. tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Xây dựng thương hiệu một cách chuyên tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nghiệp không nằm ngoài mục đích chung tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ấy. tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Vấn đề đăng ký bảo hộ nhãn tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hiệu hàng hoá cho sản phẩm dịch tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu vụ của mình là một việc làm tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần thiết, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu bởi vì nhãn hiệu hàng hoá là tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương hiệu, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là tài sản vô giá của mỗi tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp trên thị trường

Tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, khi giải quyết các vấn đề liên tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu quan đến việc nhượng quyền thương hiệu, tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu các doanh nghiệp thường rất lung túng, tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu trong quá trình đàm phán và thực hiện thủ tục nhượng quyền

Viet Nam Guide

Viet Nam Guide

KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM

Hệ thống pháp luật

Là thành viên của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và đã gia nhập nhiều hiệp định quốc tế liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, Việt nam đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình về đăng ký và bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ. Việt nam đã ban hành Bộ Luật Dân Sự năm 2005 (Bộ luật số 33/3005/QH11), Luật Sở hữu Trí tuệ (Luật số 50/2005/QH11) và Luật năm 2009 (Luật số 36/2009/QH12) về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005. Một số quy định pháp luật khác cũng đã được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, như Luật Hải Quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về kiểm soát biên giới về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa xuất - nhập khẩu, các khung pháp lý về thành lập Hiệp hội Chống Hàng giả, Hiệp hội bảo vệ người tiêu dung, Luật Thương mại về nhượng quyền thương mại, các quy định về thủ tục và quy trình giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại tòa án.

Dưới đây là một số văn bản pháp luật do Chính phủ Việt nam và Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành liên quan đến đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên quan, bí mật kinh doanh, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh, giải quyết tranh chấp tại tòa án:

  • Nghị định 100/2006/ND-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 về quyền tác giả và quyền liên quan;
  • Nghị định 103/2006/ND-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Nghị định 104/2006/ND-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về đăng ký và bảo hộ giống cây trồng;
  • Nghị định 105/2006/ND-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Nghị định 106/2006/ND-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
  • Nghị định 154/2005/ND-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 về kiểm soát hải quan đối với quyền sở hữu trí tuệ của hàng hóa xuất - nhập khẩu;
  • Thông tư 02/2008 của Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp ngày 3 tháng 4 năm 2008 về thủ tục giải quyết các tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ tại tòa án;
  • Nghị định 54/2000/ND-CP ngày 3 tháng 10 năm 2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Các hiệp định đa phương quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt nam tham gia

  • Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, ngày 30 tháng 4 năm 1975;
  • Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT), ngày 10 tháng 3 năm 1993;
  • Thỏa ước Madrid về Đăng ký Nhãn hiệu Quốc tế, ngày 15 tháng 5 năm 1973;
  • Nghị định thư lien quan đến Thỏa ước Madrid về Đăng ký Nhãn hiệu Quốc tế, ngày 11 tháng 7 năm 2006;;
  • Công ước Berne về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học và nghệ thuật, ngày 26 tháng 10 năm 2004;
  • Công ước Geneva về bảo vệ nhà sản xuất bản ghi âm chống lại việc sao chép không được phép bản ghi âm của nhà sản xuất, ngày 6 tháng 7 năm 2005;
  • Công ước Brussels liên quan đến phân phối các tín hiệu mang chương trình bằng việc truyền qua vệ tinh, ngày 12 tháng 1 năm 1006;
  • Công ước Quốc tế về bảo hộ Giống cây trồng mới (UPOV), ngày 24 tháng 12 năm 2006;
  • Công ước Rome về bảo hộ nghệ sỹ, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng: đang xem xét gia nhập;
  • Thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), chấp thuận Hiệp định WTO về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS).

Hiệp định song phương

  • Hiệp định thương mại Việt nam - Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Chương II về Sở hữu Trí tuệ;
  • Hiệp định về Quyền tác giả Việt nam - Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;
  • Hiệp định Hợp tác Bảo hộ Quyền Sở hữu Trí tuệ giữa Việt nam và Thụy Sỹ.

Các hiệp định quốc tế đa phương và song phương được áp dụng tại Việt nam như thế nào?

Điều §5 của Luật Sở hữu Trí tuệ và Thông tư 02 về thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ tại tòa án quy định nếu các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt nam ký kết khác với các quy định của Luật Sở hữu Trí tuệ về cùng một vấn đề hoặc nếu Luật Sở hữu Trí tuệ Việt nam không quy định về vấn đề đó, các quy định liên quan của các điều ước quốc tế sẽ được áp dụng.

Các đối tượng được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ

  • Sáng chế, giải pháp hữu ích:
    • là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
  • Kiểu dáng công nghiệp:
    • là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
  • Nhãn hiệu:
    • là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn:
    • là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
  • Bí mật kinh doanh:
    • là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
  • Tên thương mại:
    • là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
  • Chỉ dẫn địa lý:
    • là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
  • Giống cây trồng:
    • là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
  • Quyền tác giả (các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học) và quyền liên quan (cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát song, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa).

Nguyên tắc "Nộp Đơn Đầu Tiên"

Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký cùng một sáng chế hoặc đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau hoặc đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau hoặc tương tự với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì tất cả các đơn đều bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Những ai có thể nộp đơn đăng ký trực tiếp tại Việt nam?

Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào của Việt nam hoặc của nước ngoài, có hay không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt nam, đều có thể nộp đơn trực tiếp hoặc gián tiếp thông quan đại diện hợp pháp của họ tại Việt nam.

Tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt nam, người nước ngoài không thường trú tại Việt nam, không thể nộp đơn trực tiếp tại Việt nam. Họ phải nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp của họ tại Việt nam.

Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ được cấp phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt nam là một trong những đại diện hợp pháp đó.

Nguyên tắc xác định quyền ưu tiên của đơn

Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
  • Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định tại điểm a khoản này;
  • Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
  • Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.

Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận cấp bảo hộ các đối tượng đó dưới hình thức Văn bằng Bảo hộ hoặc quyết định chấp thuận bảo hộ (đối với các nhãn hiệu đăng ký quốc tế vào Việt nam theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid).

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ hoặc kết quả của hoạt động hợp pháp khác để tìm ra, tạo ra hoặc có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Văn bằng Bảo hộ

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền sáng chế. Giải pháp hữu ích được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Nhãn hiệu được bảo hộ dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Bằng độc quyền và Giấy chứng nhận được gọi chung trong Luật Sở hữu trí tuệ là "Văn bằng Bảo hộ".

Thời hạn bảo hộ

  • Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi (20) năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm (5) năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai (2) lần liên tiếp, mỗi lần năm (5) năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
    • Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;
    • Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;
    • Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười (10) năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.
  • Copyright:

Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn, ngoại trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

Thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (thuộc quyền nhân thân) được quy định như sau:

    • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi (50) năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi (50) năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình. Cần lưu ý rằng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2010, thời hạn bảo hộ được sửa đổi như sau: tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi (70) năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh; đối tác phẩm điện ảnh, nhiệp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi (20) năm kể từ ngày được định hình, thời hạn bảo hộ sẽ là một trăm (100) năm kể từ khi tác phẩm được định hình;
    • Tác phẩm không thuộc loại hình quy định ở trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
    • Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Chấm dứt hiệu lực Văn bằng Bảo hộ

Văn bằng Bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

  • Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
  • Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
  • Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.

Huỷ bỏ hiệu lực Văn bằng Bảo hộ

Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

  • Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

Thời hạn xét nghiệm đơn

Xét nghiệm hình thức

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng kể từ ngày nộp đơn.

Xét nghiệm nội dung

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:

  • Đối với sáng chế là mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
  • Đối với kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là sáu tháng kể từ ngày công bố đơn.

Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu. Thời gian dành cho việc sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định trên.